
Trong quá trình xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học, bề mặt bám dính có vai trò quan trọng đối với sự hình thành và phát triển của màng vi sinh. Giá thể vi sinh dạng sợi có cấu trúc nhiều lớp, tạo diện tích tiếp xúc lớn trong một thể tích nhỏ, qua đó hỗ trợ duy trì sinh khối và tăng khả năng xử lý COD, BOD trong nước thải.
Giá thể vi sinh dạng sợi là vật liệu mang vi sinh có mã sản phẩm NH-FBR-S50. Sản phẩm được chế tạo từ Polyester và Polypropylene kết hợp, có cấu trúc sợi xoắn với nhiều nếp gấp, tạo không gian để vi sinh vật bám dính và phát triển thành màng sinh học.
Giá thể có các đường kính 45 mm, 50 mm và 60 mm. Tùy theo đường kính, diện tích bề mặt dao động từ 4.500–6.900 m²/m³, đáp ứng nhiều yêu cầu khác nhau về khả năng mang vi sinh và tải lượng xử lý.
– Mã sản phẩm: NH-FBR-S50.
– Vật liệu: Polyester và Polypropylene kết hợp.
– Khả năng chịu áp suất: 1–3 bar.
– Quy cách đóng gói: 1 m³ tương đương 100 m.
– Các lựa chọn đường kính: 45 mm, 50 mm và 60 mm.
** Thông số theo từng đường kính:
– Đường kính 45 mm: Diện tích bề mặt 4.500–5.500 m²/m³; tải lượng COD 0,5–2,5; tải lượng BOD 1,0–6,0.
– Đường kính 50 mm: Diện tích bề mặt 5.600–6.500 m²/m³; tải lượng COD 0,5–2,5; tải lượng BOD 1,0–7,5.
– Đường kính 60 mm: Diện tích bề mặt 6.000–6.900 m²/m³; tải lượng COD 0,5–3,0; tải lượng BOD 1,0–9,0.
– Cấu trúc dạng sợi với nhiều nếp gấp, tạo bề mặt cho vi sinh vật bám dính và hình thành màng sinh học.
– Diện tích bề mặt lớn, dao động từ 4.500–6.900 m²/m³.
– Có ba lựa chọn đường kính, phù hợp với các yêu cầu thiết kế và tải lượng xử lý khác nhau.
– Đường kính sợi càng lớn thì diện tích bề mặt và khả năng đáp ứng tải lượng BOD càng cao.
– Hỗ trợ quá trình xử lý COD và BOD trong nước thải.
– Sử dụng kết hợp hai vật liệu Polyester và Polypropylene.
– Có khả năng chịu áp suất từ 1–3 bar.
– Dạng sợi linh hoạt, thuận tiện cho việc bố trí trong bể xử lý.
Giá thể vi sinh dạng sợi được sử dụng làm vật liệu mang vi sinh trong các hệ thống xử lý nước thải bằng phương pháp sinh học. Sản phẩm phù hợp cho:
– Bể sinh học cần bổ sung diện tích bám dính cho vi sinh vật.
– Hệ thống cần tăng lượng sinh khối trong bể xử lý.
– Công trình xử lý nước thải có yêu cầu xử lý COD và BOD.
– Bể sinh học sử dụng giá thể bố trí cố định.
– Hệ thống xử lý nước thải được xây dựng mới.
– Công trình cần cải tạo hoặc nâng cấp công đoạn xử lý sinh học.
Tùy theo tải lượng ô nhiễm, diện tích bề mặt yêu cầu và thiết kế của bể, có thể lựa chọn giá thể đường kính 45 mm, 50 mm hoặc 60 mm để phù hợp với điều kiện vận hành thực tế.
Đăng nhập để xem các mục bạn có thể đã thêm trước đó.
Kết nối với chúng tôi ngay hôm nay để trải nghiệm những tính năng tuyệt vời nhất.
Điền thông tin của bạn để tiếp tục
Miễn phí và chỉ mất 1 phút
Nhập mã 6 số chúng tôi vừa gửi đến email của bạn.
Nhập email để nhận hướng dẫn đặt lại mật khẩu.
Chưa có đánh giá nào.