12.350.000 ₫
Module màng sợi rỗng PVDF ngập nước | Diện tích 15 m² |
Công nghệ AO-MBR | Thay thế Mitsubishi 50E0015SA
Khi QCVN 40:2025/BTNMT (nước thải công nghiệp) và QCVN 14:2025/BTNMT (nước thải sinh hoạt) chính thức có hiệu lực, các trạm xử lý nước thải công suất vừa và lớn đứng trước áp lực nâng cấp công nghệ để đáp ứng tiêu chuẩn xả thải mới. Màng lọc MBR SHUIYI model SMU-15E là giải pháp kỹ thuật được thiết kế chuyên biệt cho bài toán đó: diện tích màng lớn, vận hành bền bỉ, chi phí tối ưu và tuân thủ đầy đủ quy chuẩn môi trường hiện hành.

Màng lọc MBR SHUIYI SMU-15E (mã cũ: SMU-18E) là module màng sợi rỗng PVDF (Polyvinylidene Fluoride) ngập nước thuộc dòng SLUFRI® thế hệ mới, do SHUIYI Environmental Group – tập đoàn công nghệ xử lý nước thải hàng đầu Trung Quốc – nghiên cứu và phát triển. Tại Việt Nam, sản phẩm được phân phối và triển khai trọn gói bởi Công ty TNHH Công nghệ Môi trường và Tư vấn Nguyễn Hoàng (Nguyễn Hoàng Envi).
Với diện tích màng hiệu dụng 15 m² và lưu lượng vận hành trung bình ~7 m³/ngày.tấm, module SMU-15E phù hợp cho các trạm xử lý nước thải công suất vừa và lớn, bao gồm: khu công nghiệp, bệnh viện đa khoa, khu đô thị tập trung và nhà máy sản xuất có tải trọng ô nhiễm cao. Công nghệ căn chỉnh sợi tự động đảm bảo độ rỗng cao và kích thước lỗ màng đồng đều, duy trì thông lượng lọc ổn định và chất lượng nước đầu ra nhất quán theo thời gian.
Màng SMU-15E sử dụng chất liệu Composite PVDF gia cường siêu bền, chịu được áp lực cao trong môi trường nước thải khắc nghiệt. Kỹ sư môi trường có thể tham khảo các thông số thiết kế chuẩn mực sau:
• Mã sản phẩm: SMU-15E (Mã cũ: SMU-18E).
• Diện tích hiệu dụng: 15 m².
• Kích thước tổng thể (DxRxC): 1250 x 30 x 1300 mm.
• Kích thước ống kết nối: Φ24 mm.
• Đường kính sợi màng: 2.6 mm.
• Kích thước lỗ màng siêu mịn: 0.03 µm / 0.1 µm.
• Lưu lượng vận hành trung bình: 7.2 – 10.8 m³/ngày.tấm (Trung bình ~ 7 m³/ngày.tấm).
• Thông lượng vận hành: 10 – 30 L/m².h (tại 25℃).
• Chênh áp xuyên màng (TMP) khuyến nghị: 0 – 35 kPa.
• Yêu cầu thiết kế bể:
+ Chiều cao mực nước tiêu chuẩn: 1.6m
+ Chiều cao mực nước thực tế: 1.8m
• Dải pH làm việc: 2 – 10.
• Trọng lượng khô: 12 kg
• Trọng lượng ướt: 20 kg
Khi module SMU-15E được tích hợp vào quy trình xử lý sinh học AO-MBR (Anoxic – Oxic kết hợp Membrane Bioreactor), hệ thống đạt được hai ưu điểm nổi bật về thiết kế và vận hành:
1. Loại bỏ bể lắng sinh học – Tối ưu hóa mặt bằng trạm xử lý
Màng lọc MBR giữ lại toàn bộ bùn hoạt tính với nồng độ MLSS lên đến 8.000 mg/L, thay thế hoàn toàn chức năng của bể lắng thứ cấp truyền thống. Đây là giải pháp xử lý nước thải tiết kiệm diện tích xây dựng, đặc biệt phù hợp với các công trình khu công nghiệp, bệnh viện hoặc khu đô thị có quỹ đất hạn chế.
2. Khử trùng nước thải bằng màng lọc – Không cần bể tiếp xúc Clo
Kích thước lỗ lọc 0,03 – 0,1µm nhỏ hơn vi khuẩn từ 5 đến 20 lần, cho phép màng SMU-15E ngăn chặn hoàn toàn các vi sinh vật gây bệnh gồm Vibrio cholerae, Shigella, Salmonella và Coliform. Phương pháp khử trùng vật lý này loại bỏ bể tiếp xúc Clo và toàn bộ chi phí hóa chất khử trùng định kỳ, đồng thời giúp tiết giảm chi phí vận hành xuống còn 1/2 đến 1/3 so với công nghệ xử lý nước thải truyền thống.
Tắc nghẽn màng (membrane fouling) là thách thức kỹ thuật then chốt trong vận hành hệ thống MBR công suất lớn. Module SMU-15E tích hợp cơ chế kiểm soát fouling hiệu quả gồm hai thành phần:
• Sục khí xung nhịp Pulse Aeration®: Bọt khí gián đoạn cỡ lớn tạo lực rung cơ học mạnh trên bề mặt sợi màng, liên tục cuốn trôi cặn bùn bám, ngăn chặn tắc nghẽn cục bộ và duy trì thông lượng màng ổn định. Tỷ lệ khí/nước tối ưu đạt 6:1 đối với nước thải sinh hoạt, tiết kiệm đáng kể điện năng vận hành hệ thống thổi khí.
• Rửa màng bằng nước sạch – Hạn chế rửa hóa chất (CIP): Trong điều kiện nước cấp có độ cứng cao (200 – 300 mg/L) đặc trưng tại Việt Nam, Nguyễn Hoàng Envi khuyến cáo quy trình rửa ngược (backwash) định kỳ bằng nước sạch theo đúng quy trình vận hành. Việc hạn chế dùng Javen (NaOCl) và HCl giúp phòng ngừa hiện tượng đóng cặn Canxi (scaling) bên trong và bên ngoài lỗ màng, bảo toàn hiệu suất lọc và kéo dài tuổi thọ module.
Module SMU-15E được thiết kế với chuẩn kết nối (Φ24 mm) và kích thước vật lý (1.250 × 30 × 1.300 mm) tương thích hoàn toàn với màng MBR Mitsubishi model 50E0015SA. Đây là lợi thế kỹ thuật quan trọng cho các dự án cải tạo và nâng cấp hệ thống xử lý nước thải hiện hữu:
• Thay thế trực tiếp 1:1, không cần phá dỡ hay cải tạo kết cấu bể sinh học hiện có
• Rút ngắn đáng kể thời gian thi công và thời gian dừng hệ thống
• Tối ưu hóa chi phí đầu tư nâng cấp so với phương án xây mới hoàn toàn
Nước sau xử lý qua màng MBR SMU-15E đạt các chỉ tiêu kỹ thuật:
• Độ đục (Turbidity): ≤ 0,8 NTU
• Chất rắn lơ lửng (TSS): ≤ 5 mg/L
• Đạt chuẩn xả thải Cột A – QCVN 40:2025/BTNMT và QCVN 14:2025/BTNMT
Chất lượng đầu ra cho phép tái sử dụng nước thải sau xử lý cho: tưới cây, rửa đường, bổ cấp hệ thống làm mát Chiller, hoặc xả ra nguồn tiếp nhận loại A.
Lĩnh vực ứng dụng chính của màng lọc MBR SMU-15E:
• Xử lý nước thải y tế (bệnh viện, cơ sở khám chữa bệnh): Loại bỏ triệt để vi khuẩn và mầm bệnh, đạt QCVN 28:2010/BTNMT.
• Xử lý nước thải sinh hoạt – khu đô thị – khu dân cư tập trung: Nước đầu ra sạch, an toàn để tái sử dụng hoặc xả thải ra môi trường.
• Xử lý nước thải công nghiệp – dệt nhuộm – chế biến thực phẩm: Xử lý hiệu quả COD, BOD, SS và màu công nghiệp với tải trọng ô nhiễm cao.
• Tái sử dụng nước & Zero Liquid Discharge (ZLD): Đáp ứng yêu cầu khắt khe của ngành dược phẩm, điện tử và xử lý nước có độ mặn cao.
Đăng nhập để xem các mục bạn có thể đã thêm trước đó.
Kết nối với chúng tôi ngay hôm nay để trải nghiệm những tính năng tuyệt vời nhất.
Điền thông tin của bạn để tiếp tục
Miễn phí và chỉ mất 1 phút
Nhập mã 6 số chúng tôi vừa gửi đến email của bạn.
Nhập email để nhận hướng dẫn đặt lại mật khẩu.
Chưa có đánh giá nào.